Thập Can Khắc Ứng - Kỳ Môn

奇门遁甲秘籍大全卷二
Kì môn tuần giáp bí tịch đại toàn
Quyển nhị 

        十干尅应诀 
Thập can khắc ứng quyết
     
      

六甲同六戊, 天盘戊加地盘戊, 谓之伏吟. 凡事闭塞静守为吉.
Lục giáp đồng lục mậu, thiên bàn mậu gia địa bàn mậu, vị chi phục ngâm. Phàm sự bế tắc tĩnh thủ vi cát. 

Lục Giáp và lục Mậu như nhau. Thiên bàn Mậu gia địa bàn Mậu, vị chi phục ngâm, mọi việc bế tắc, tĩnh thủ làm cát.

戊加戊 ( 甲值符 ) 谓之"伏吟" . 凡事闭塞, 静守为吉.
Mậu gia mậu (giáp trị phù) vị chi "Phục ngâm". Phàm sự bế tắc, tĩnh thủ vi cát. 

Mậu gia Mậu (Giáp gặp phù), vị chi "phục ngâm", mọi việc bế tắc, tĩnh thủ làm cát.
  
加乙为"青龙合灵", 门吉事吉, 门凶事凶.
Gia ất vi "Thanh long hợp linh", môn cát sự cát, môn hung sự hung.

Mậu gia Ất làm "Thanh long hợp linh", môn cát sự cát, môn hung sự hung

加丙为"青龙返首", 动作大吉, 若逢迫, 墓, 击, 刑, 吉事成凶.
Gia bính vi "Thanh long phản thủ", động tác đại cát, nhược phùng bách, mộ, kích, hình, cát sự thành hung.

加丁为"青龙耀明", 谒贵求名吉利, 若值墓, 迫, 招是招非.
Gia đinh vi "Thanh long diệu minh", yết quý cầu danh cát lợi, nhược trị mộ, bách, chiêu thị chiêu phi.

加己为"贵人入狱", 公私皆不利.
Gia kỷ vi "Quý nhân nhập ngục", công tư giai bất lợi.

加庚为"值符飞宫", 吉事不吉, 凶事更凶.
Gia canh vi "Trị phù phi cung", cát sự bất cát, hung sự canh hung.

加辛为"青龙折足", 吉门生助尚可谋为,
Gia tân vi "Thanh long chiết túc", cát môn sinh trợ thượng khả mưu vi.

若逢凶门, 主招灾, 失财, 有足疾.
Nhược phùng hung môn, chủ chiêu tai, thất tài, hữu túc tật.

加壬为"青龙入天牢", 凡阴阳皆不吉利.
Gia nhâm vi "Thanh long nhập thiên lao", phàm âm dương giai bất cát lợi.

加癸为"青龙华盖" 吉格者吉, 招福, 门凶多乖.
Gia quý vi "Thanh long hoa cái" cát cách giả cát, chiêu phúc, môn hung đa quai.

乙加戊 ( 甲值符 ) 为"利阴害阳", 门逢凶迫, 财破人伤.
Ất gia mậu (giáp trị phù) vi "Lợi âm hại dương", môn phùng hung bách, tài phá nhân thương.

加乙为"日奇伏吟", 不宜谒贵求名, 只可安分守身.
Gia ất vi "Nhật kỳ phục ngâm", bất nghi yết quý cầu danh, chích khả an phân thủ thân.

加丙为"奇仪顺遂", 吉星迁官进职, 凶星夫妻离别.
Gia bính vi "Kỳ nghi thuận toại", cát tinh thiên quan tiến chức, hung tinh phu thê ly biệt.

加丁为"奇仪相佐", 文书事吉, 百事皆可为.
Gia đinh vi "Kỳ nghi tương tá", văn thư sự cát, bách sự giai khả vi.

加己为"日奇入雾", 被土暗昧, 门凶必凶, 得三吉门为"地遁" .
Gia kỷ vi "Nhật kỳ nhập vụ", bị thổ ám muội, môn hung tất hung, đắc tam cát môn vi "Địa độn" .

加庚为"日奇被刑", 争讼财产, 夫妻怀私.
Gia canh vi "Nhật kỳ bị hình", tranh tụng tài sản, phu thê hoài tư.

加辛为"青龙逃走", 奴仆拐带, 六畜皆伤.
Gia tân vi "Thanh long đào tẩu", nô phó quải đái, lục súc giai thương.

加壬为"日奇入地", 尊卑悖乱, 官讼是非.
Gia nhâm vi "Nhật kỳ nhập địa", tôn ti bội loạn, quan tụng thị phi.

加癸为"华盖逢星", 官遁迹修道, 隐匿藏形, 躲灾避难为吉.
Gia quý vi "Hoa cái phùng tinh", quan độn tích tu đạo, ẩn nặc tàng hình, đóa tai tị nan vi cát.

丙加戊 ( 甲值符 ) 名"飞鸟跌穴", 谋为百事洞澈.
Bính gia mậu (giáp trị phù) danh "Phi điểu điệt huyệt", mưu vi bách sự động triệt.

加乙为"日月并行", 公谋私为皆吉.
Gia ất vi "Nhật nguyệt tịnh hành", công mưu tư vi giai cát.

加丙为"月奇孛师", 文书逼迫, 破耗遗失.
Gia bính vi "Nguyệt kỳ bột sư", văn thư bức bách, phá háo di thất.

加丁为"月奇朱雀", 贵人文书吉利, 常人平静, 得三吉门为"天遁" .
Gia đinh vi "Nguyệt kỳ chu tước", quý nhân văn thư cát lợi, thường nhân bình tĩnh, đắc tam cát môn vi"Thiên độn" .

加己为"太孛入刑", 囚人刑杖, 文书不行, 吉门得吉, 凶门转凶.
Gia kỷ vi "Thái bột nhập hình", tù nhân hình trượng, văn thư bất hành, cát môn đắc cát, hung môn chuyển hung.

加庚为"荧入太白", 门户破败, 盗贼耗失.
Gia canh vi "Huỳnh nhập thái bạch", môn hộ phá bại, đạo tặc háo thất.

加辛为"谋事就成", 病人不凶.
Gia tân vi "Mưu sự tựu thành", bệnh nhân bất hung.

加壬为"火入天罗", 为客不利, 是非颇多.
Gia nhâm vi "Hỏa nhập thiên la", vi khách bất lợi, thị phi pha đa.

加癸为"华盖孛师", 阴人害事, 灾祸频生.
Gia quý vi "Hoa cái bột sư", âm nhân hại sự, tai họa tần sinh.

丁加戊 ( 甲值符 ) 为"青龙转光", 官人升迁, 常人威昌.
Đinh gia mậu (giáp trị phù) vi "Thanh long chuyển quang", quan nhân thăng thiên, thường nhân uy xương.

加乙为"人遁" 吉格, 贵人加官进爵, 常人婚姻财喜.
Gia ất vi "Nhân độn" cát cách, quý nhân gia quan tiến tước, thường nhân hôn nhân tài hỉ.

加丙为"星随月转", 贵人越级高升, 常人乐里生悲.
Gia bính vi "Tinh tùy nguyệt chuyển", quý nhân việt cấp cao thăng, thường nhân nhạc lý sinh bi.

加丁为"奇入太阴", 文书即至, 喜事遂心.
Gia đinh vi "Kỳ nhập thái âm", văn thư tức chí, hỉ sự toại tâm.

加己为"火入勾陈", 奸私雠冤, 事因女人.
Gia kỷ vi "Hỏa nhập câu trần", gian tư thù oan, sự nhân nữ nhân.

加庚为"年月日时格", 文书阻隔, 行人必归.
Gia canh vi "Niên nguyệt nhật thì cách", văn thư trở cách, hành nhân tất quy.

加辛名曰"朱雀入狱", 罪人释囚, 官人失位.
Gia tân danh viết "Chu tước nhập ngục", tội nhân thích tù, quan nhân thất vị.

加壬名曰"五神互合", 贵人恩昭, 讼狱公平.
Gia nhâm danh viết "Ngũ thần hỗ hợp", quý nhân ân chiêu, tụng ngục công bình.

加癸名曰"朱雀投江", 文书口舌俱消, 音信沉溺.
Gia quý danh viết "Chu tước đầu giang", văn thư khẩu thiệt câu tiêu, âm tín trầm nịch.

己加戊 ( 甲值符 ) 为"犬遇青龙", 门吉谋望遂意, 上人见喜, 门凶枉劳心机
Kỷ gia mậu (giáp trị phù) vi "Khuyển ngộ thanh long", môn cát mưu vọng toại ý, thượng nhân kiến hỉ, môn hung uổng lao tâm ky.

加乙名为"墓神不明", 地户蓬星, 宜遁迹隐形为利逸.
Gia ất danh vi "Mộ thần bất minh", địa hộ bồng tinh, nghi độn tích ẩn hình vi lợi dật.

加丙名曰"火孛地户", 阳人冤枉相害, 阴人必致淫污.
Gia bính danh viết "Hỏa bột địa hộ", dương nhân oan uổng tương hại, âm nhân tất trí dâm ô.

加丁名曰"朱雀入墓", 文状词讼, 先曲后直.
Gia đinh danh viết "Chu tước nhập mộ", văn trạng từ tụng, tiên khúc hậu trực.

加己名为"地户逢鬼", 病者必死, 百事不遂.
Gia kỷ danh vi "Địa hộ phùng quỷ", bệnh giả tất tử, bách sự bất toại.

加庚名曰"刑格", 求名, 词讼先动者不利, 阴星有谋害之情.
Gia canh danh viết "Hình cách", cầu danh, từ tụng tiên động giả bất lợi, âm tinh hữu mưu hại chi tình.

加辛名曰"游魂入墓", 大人鬼魅, 小人家先为祟.
Gia tân danh viết "Du hồn nhập mộ", đại nhân quỷ mị, tiểu nhân gia tiên vi túy.

加壬名曰"地网高张", 狡童佚女, 奸情杀伤.
Gia nhâm danh viết "Địa võng cao trương", giảo đồng dật nữ, gian tình sát thương.

加癸名曰"地刑玄武", 男女疾病垂危, 词讼有囚狱之灾.
Gia quý danh viết "Địa hình huyền vũ", nam nữ tật bệnh thùy nguy, từ tụng hữu tù ngục chi tai.

庚加戊 ( 甲值符 ) 曰"太白天乙伏宫", 百事不可谋为凶.
Canh gia mậu (giáp trị phù) viết "Thái bạch thiên ất phục cung", bách sự bất khả mưu vi hung.

加乙为"太白蓬星", 退吉进凶.
Gia ất vi "Thái bạch bồng tinh", thối cát tiến hung.

加丙曰"太白入荧", 占贼必来, 为客进利, 为主破财.
Gia bính viết "Thái bạch nhập huỳnh", chiêm tặc tất lai, vi khách tiến lợi, vi chủ phá tài.

加丁曰"亭亭之格", 因私昵起官司, 门吉有救.
Gia đinh viết "Đình đình chi cách", nhân tư nật khởi quan ti, môn cát hữu cứu.

加己曰名为"刑格", 官司被重刑.
Gia kỷ viết danh vi "Hình cách", quan ti bị trọng hình.

加庚曰"太白同宫", 官灾横祸, 兄弟雷攻.
Gia canh viết "Thái bạch đồng cung", quan tai hoành họa, huynh đệ lôi công.

加辛曰"白虎干格", 远行车折马死.
Gia tân viết "Bạch hổ kiền cách", viễn hành xa chiết mã tử.

加壬曰远行失迷道路, 男女音信嗟呀.
Gia nhâm viết viễn hành thất mê đạo lộ, nam nữ âm tín ta nha.

加癸名为"大格", 行人至官司止, 生产母子俱伤, 大凶.
Gia quý danh vi "Đại cách", hành nhân chí quan ti chỉ, sinh sản mẫu tử câu thương, đại hung.

辛加戊 ( 甲值符 ) 曰"困龙被伤", 官司破败, 屈抑守分, 妄动祸殃.
Tân gia mậu (giáp trị phù) viết "Khốn long bị thương", quan ti phá bại, khuất ức thủ phân, vọng động họa ương.

加乙曰"白虎猖狂", 人亡家败, 远行多殃, 尊长不喜, 车船俱伤.
Gia ất viết "Bạch hổ xương cuồng", nhân vong gia bại, viễn hành đa ương, tôn trường bất hỉ, xa thuyền câu thương.

加丙曰"干合孛师", 荧惑出现, 占雨无, 占晴旱, 占事必因财致讼.
Gia bính viết "Kiền hợp bột sư", huỳnh hoặc xuất hiện, chiêm vũ vô, chiêm tình hạn, chiêm sự tất nhân tài trí tụng.

加丁曰"狱神得奇", 经商获倍利, 因人逢赦宥.
Gia đinh viết "Ngục thần đắc kỳ", kinh thương hoạch bội lợi, nhân nhân phùng xá hựu.

加己曰"入狱自刑", 奴仆背主, 讼诉难伸.
Gia kỷ viết "Nhập ngục tự hình", nô phó bối chủ, tụng tố nan thân.

加庚曰"白虎出力", 刀刃相接, 主客相残, 逊让退步,
Gia canh viết "Bạch hổ xuất lực", đao nhận tương tiếp, chủ khách tương tàn, tốn nhượng thối bộ,

稍可强进, 血溅衣衫.
Sảo khả cường tiến, huyết tiên y sam.

加辛为"伏吟天庭", 公废私就, 讼狱自罹罪名.
Gia tân vi "Phục ngâm thiên đình", công phế tư tựu, tụng ngục tự ly tội danh.

加壬曰"凶蛇入狱", 两男争女, 讼狱不息, 先动失理.
Gia nhâm viết "Hung xà nhập ngục", lưỡng nam tranh nữ, tụng ngục bất tức, tiên động thất lý.

加癸曰"天牢华盖", 日月失明, 误入天网, 动止乖张.
Gia quý viết "Thiên lao hoa cái", nhật nguyệt thất minh, ngộ nhập thiên võng, động chỉ quai trương.

壬加甲子戊 ( 甲值符 ) 名曰"小蛇化龙", 男人发达, 女产婴童.
Nhâm gia giáp tử mậu (giáp trị phù) danh viết "Tiểu xà hóa long", nam nhân phát đạt, nữ sản anh đồng.

加日奇六乙名曰格名"小蛇", 女子柔顺, 男人嗟呀, 占孕生子, 禄马光华
Gia nhật kỳ lục ất danh viết cách danh "Tiểu xà", nữ tử nhu thuận, nam nhân ta nha, chiêm dựng sinh tử, lộc mã quang hoa

加月奇六丙名曰"水蛇入火", 官灾刑禁络绎不绝.
Gia nguyệt kỳ lục bính danh viết "Thủy xà nhập hỏa", quan tai hình cấm lạc dịch bất tuyệt.

加星奇六丁名曰"干合蛇刑", 文书牵连, 贵人匆匆, 男凶女吉.
Gia tinh kỳ lục đinh danh viết "Kiền hợp xà hình", văn thư khiên liên, quý nhân thông thông, nam hung nữ cát.

加甲戌己名曰"凶蛇入狱", 大祸将至, 顺守斯吉, 词讼理曲.
Gia giáp tuất kỷ danh viết "Hung xà nhập ngục", đại họa tương chí, thuận thủ tư cát, từ tụng lý khúc.

加甲申庚名曰"太白擒蛇", 刑狱公平, 立剖邪正.
Gia giáp thân canh danh viết "Thái bạch cầm xà", hình ngục công bình, lập phẩu tà chính.

加甲午辛名曰"螣蛇相缠", 纵得吉门, 亦不能安, 若有谋望, 被人欺瞒.
Gia giáp ngọ tân danh viết "Đằng xà tương triền", túng đắc cát môn, diệc bất năng an, nhược hữu mưu vọng, bị nhân khi man.

加甲辰壬名曰"蛇入地罗", 外人缠绕, 内事索索, 门吉星凶, 庶免蹉跎.
Gia giáp thần nhâm danh viết "Xà nhập địa la", ngoại nhân triền nhiễu, nội sự tác tác, môn cát tinh hung, thứ miễn tha đà.

加甲寅癸名曰"幼女奸淫", 家有丑声, 门星俱吉, 反祸福隆.
Gia giáp dần quý danh viết "Ấu nữ gian dâm", gia hữu sửu thanh, môn tinh câu cát, phản họa phúc long.

癸加甲子戊 ( 甲值符 ) 为"天乙会合" 吉格, 财喜婚姻, 吉人赞助成合,
Quý gia giáp tử mậu (giáp trị phù) vi"Thiên ất hội hợp" cát cách, tài hỉ hôn nhân, cát nhân tán trợ thành hợp.

若门凶迫制, 反招官非.
Nhược môn hung bách chế, phản chiêu quan phi.

加日奇六乙名曰"华盖蓬星", 贵人禄位, 常人平安.
Gia nhật kỳ lục ất danh viết "Hoa cái bồng tinh", quý nhân lộc vị, thường nhân bình an.

加月奇六丙名曰"华盖孛师", 贵贱逢之, 上人见喜.
Gia nguyệt kỳ lục bính danh viết "Hoa cái bột sư", quý tiện phùng chi, thượng nhân kiến hỉ.

加星奇六丁名曰"螣蛇妖矫", 文书官司, 火焚莫逃.
Gia tinh kỳ lục đinh danh viết "Đằng xà yêu kiểu", văn thư quan ti, hỏa phần mạc đào.

加甲戌己名曰"华盖地户", 男女占之, 书信皆阻, 躲灾避难为吉.
Gia giáp tuất kỷ danh viết "Hoa cái địa hộ", nam nữ chiêm chi, thư tín giai trở, đóa tai tị nan vi cát.

加甲申庚曰"太白入网", 以暴争讼力平.
Gia giáp thân canh viết "Thái bạch nhập võng", dĩ bạo tranh tụng lực bình.

加甲午辛曰"网盖天牢", 占讼占病, 死罪莫逃.
Gia giáp ngọ tân viết "Võng cái thiên lao", chiêm tụng chiêm bệnh, tử tội mạc đào.

加甲辰壬曰"复见螣蛇", 嫁娶重婚, 后嫁无子, 不保年华.
Gia giáp thần nhâm viết "Phục kiến đằng xà", giá thú trọng hôn, hậu giá vô tử, bất bảo niên hoa.

加甲寅癸曰"天网四张", 行人失伴, 病讼皆伤.
Gia giáp dần quý viết "Thiên võng tứ trương", hành nhân thất bạn, bệnh tụng giai thương.

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét